HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XE NÂNG ĐIỆN NGỒI LÁI NOBLELIFT

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XE NÂNG ĐIỆN NGỒI LÁI NOBLELIFT

1. FORKLIFT TRUCK HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG  - MS QUỲNH NHƯ - 0938 174 486

2. I. Những quy định an toàn II. Kiểm tra hàng ngày III. Quy trình vận hành xe IV. Kế hoạch bảo dưỡng Mục lục

 

3. 1.Bắt buộc và nghiêm cấm I. Những quy định an toàn Luôn quan sát người đi bộ. Sử dụng trang bị bảo hộ lao động trong

từng môi trường làm việc. Nghiêm cấm sử dụng rượu hoặc chất có cồn khi làm việc Không đặt xe chặn các thiết bị cứu hỏa Không hút thuốc trong quá trình sử dụng xe Không vận hành xe nâng ngoài trời khi trời mưa Không sạc ắc quy trong phòng kín Không phun nước vào các bộ phận điện trong khi rửa xe

 

4. I. Những quy định an toàn Luôn sử dụng dây an toàn khi sử dụng xe Không cho phép bất cứ ai đi lại dưới càng nâng. Luôn luôn hạ hàng một cách từ từ. Nâng hạ theo phương thẳng đứng hoặc với trục hơi nghiêng về phía sau (không bao giờ được nghiêng trục về phía trước). Chỉ duy nhất người lái xe được ngồi trên xe. Không được vận chuyển người trên càng của xe. Không dùng xe nâng để nâng người.

 

5. Khi di chuyển có hàng thì kiện hàng phải được hạ gần mặt đất và trục nghiêng về phía sau để đỡ kiện hàng. Không bao giờ nâng hạ hàng khi xe đang di chuyển. Khi phải di chuyển với kiện hàng cồng kềnh che mất tầm nhìn thì hãy vận hành xe ngược về phía sau (đi lùi) để có thể quan sát được. Phải chắc chắn từ vị trí ghế ngồi có tầm nhìn lớn nhất. Những kiện hàng không chắc chắn rất nguy hiểm cho người lái xe và đồng nghiệp. Luôn luôn phải chắc chắn rằng kiện hàng được sắp xếp cẩn thận và phải nằm ngang trên cả hai càng. Không được nâng kiện hàng chỉ với một bên càng. 2. Di chuyển I. Những quy định an toàn.

 

6. I. Những quy định an toàn 3. Đỗ xe Không bao giờ đỗ xe trên bề mặt dốc. Dừng xe hoàn toàn trước khi rời khỏi xe. Chắc chắn cần điều khiển di chuyển ở vị trí: Số 0. Hạ thấp toàn bộ càng nâng và trục nghiêng về phía trước OFF ON 2 1 Khi người lái dời khỏi xe phải khóa phanh đỗ. Phanh đỗ xe: Vị trí 1: Phanh Vị trí 2: Mở phanh Tắt chìa khóa về vị trí : OFF

 

7. • Kiểm tra những vấn đề hỏng hóc, bảo dưỡng và tiến hành sửa chữa trước khi vận hành xe. Những vấn đề và tiếng ồn không bình thường phải được thông báo ngay lập tức cho người quản lý hoặc cho nhà cung cấp. • Không vận hành xe nếu xe đang cần sửa chữa. Nếu xe đang ở trong điều kiện không an toàn thì phải rút chìa khóa xe và báo cáo điều kiện xe cho người phụ trách. Nếu xe nâng không an toàn trong quá trình làm việc, cần ngừng vận hành xe, thông báo vấn đề ngay lập tức và tiến hành sửa chữa. • Xe nâng nên được kiểm tra 8 giờ một lần hoặc khi bắt đầu mỗi ca làm việc. II. Kiểm tra xe hàng ngày 1. Kiểm tra an toàn hàng ngày

 

8. 1. Kiểm tra tất cả các đề-can thông báo an toàn, cảnh báo và công suất được đính kèm. 2. Kiểm tra xem ắc-quy đã được cài đặt và bảo đảm ở đúng vị trí chính xác. Kiểm tra độ an toàn của giắc nối ắc-quy. 3. Khóa kín bất cứ chỗ rò rỉ nào xung quanh hệ thống lái. 4. Kiểm tra rò rỉ dầu thủy lực và các phụ kiện đi kèm. 5. Không sử dụng tay không để kiểm tra. Dầu có thể nóng hoặc áp suất cao. 6. Hãy chắc chắn rằng phần mái che và tất cả các thiết bị an toàn khác được đặt đúng vị trí, gắn chặt và không bị hư hại. Kiểm tra các bộ phận bị hư hỏng hoặc bị mất, vết nứt ăn mòn, phá vỡ… v…v. 7. Kiểm tra tất cả các bộ phận quan trọng dùng để xử lý hoặc mang tải... 8. Xem xét bên ngoài xích đứng và xích nâng. Kiểm tra các vấn đề mài mòn và bảo dưỡng như các bộ phận bị hư hỏng hoặc bị mất, rò rỉ, trùng hoặc hỏng xích, rỉ sét, ăn mòn, các bộ phận bị cong, nứt…v…v.

 

9. Cẩn thận kiểm tra các càng nâng với các vết nứt, vỡ, bẻ cong, xoắn và mòn. Hãy chắc chắn rằng các càng nâng được lắp đặt đúng và được khóa ở vị trí thích hợp. 10. Kiểm tra độ an toàn lắp ráp và điều kiện mòn của các bánh và lốp xe. 11. Kiểm tra mức dầu thủy lực trong thùng chứa. II. Kiểm tra xe hàng ngày 2. Kiểm tra bằng mắt

 

9. III. Hướng dẫn vận hành 1. Kiểm tra trước khi vận hành • Xe nâng có thể sẽ nguy hiểm nếu không được sử dụng đúng cách. Hoạt động an toàn là trách nhiệm của người lái xe. • Không khởi động, vận hành xe hay bất kỳ chức năng hoặc phụ kiện đi kèm nào của xe khi không ngồi đúng vị trí của người lái xe. • Kiểm tra xe nâng trước khi hoạt động vào đầu ngày hoặc đầu ca làm việc. Trước khi sử dụng xe, kiểm tra hoạt động của tất cả các hệ thống và các thiết bị điều khiển.

 

10. III. Hướng dẫn vận hành 2. Khởi động xe ở trạng thái an toàn 1. Phanh tay ở vị trí khóa. 2. Càng nâng để ở vị trí thấp nhất, tiếp xúc với nền hoặc mặt đất 3. Người lái xe đã quen thuộc với các chức năng điều khiển của xe. 4. Tất cả các bộ phận điều khiển ở vị trí số trung gian hoặc đúng vị trí. 5. Đã thực hiện các bước kiểm tra hàng ngày và sẵn sàng hoạt động. 6. Gạt cần điều khiển hướng về vị trí số 0 trước khi khởi động xe. Phanh tay ở vị trí khóa Hạ thấp càng Cần điều khiển hướng Vị trí số “0”

 

11. • Điều chỉnh ghế ngồi sao cho người lái có cảm giác thoải mái nhất bằng cách di chuyển và giữ các chốt điều khiển • Lưu ý: Không điều chỉnh ghế trong khi xe đang di chuyển vì có thể khả năng mất điều khiển xe gây nguy hiểm. III. Hướng dẫn vận hành.

 

12. 1. Để khởi động xe, bật chìa khóa theo chiều kim đồng hồ về vị trí ON 2. Chọn hướng chuyển động của xe (tiến hoặc lùi) sau đó, nhấn chân vào bàn đạp ga. 3. Xe sẽ di chuyển tiến hoặc lùi. 4. Tốc độ của xe sẽ được điều khiển bằng mức độ tác động vào bàn đạp ga. III. Hướng dẫn vận hành 3. Di chuyển Tiến Lùi 0% 100 %.

 

13. III. Hướng dẫn vận hành 1. Dùng tay trái để vận hành vô lăng lái. 2. Xe nâng được dẫn hướng bởi các bánh xe phía sau. Vì vậy khi trong hành trình tiến, giữ cho xe bám vào trong và khi xe lùi giữ cho xe bám ra ngoài. 3. Khi quay xe không để đối trọng chạm vào bất cứ vật nào. Rẽ trái Rẽ phải Ô tô Xe nâng 4. Rẽ hướng.

 

14. III. Hướng dẫn vận hành 5. Dừng và đỗ xe 1. Nhả bàn đạp chân ga để giảm tốc độ của xe trước khi nhấn vào bàn đạp phanh Cần điều khiển hướng Vị trí số “0” 2. Khi xe đã dừng, chuyển cần di chuyển về vị trí trung gian số “0” 3. Kéo phanh đỗ 4. Hạ càng nâng xuống vị trí thấp nhất. Hơi ngả trục nâng về phía trước.

 

15. * Luôn luôn để xe nâng ở điều kiện an toàn. 1. Khi rời xe hoặc đỗ xe, phải tuân theo các qui tắc an toàn sau đây 2. Đỗ xe tại khu vực an toàn, xa khu vực đi lại thông thường. 3. Không bao giờ được đỗ trên bề mặt dốc. 4. Không bao giờ đỗ xe tại khu cửa thoát hiểm, hành lang cứu hỏa hay cầu thang và khu vực để các thiết bị cứu hỏa. 5. Trước khi rời vị trí lái xe • Để xe dừng hoàn toàn. • Đẩy cần gạt điều khiển hướng vào vị trí số 0. • Hạ bộ phận nâng hạ, càng nâng hoặc bộ phận đi kèm xuống mặt đất. 6. Ngoài ra, khi để xe không, người lái cần chú ý: • Nghiêng trục về phía trước cho tới khi trục nâng nằm hẳn trên mặt đất. • Chuyển công tắc khởi động sang vị trí OFF và rút chìa khóa. • Chèn các bánh xe nếu xe phải đỗ trên một bề mặt nghiêng hoặc khi người lái xe nghi ngờ xe có thể dịch chuyển khỏi vị trí an toàn. III. Hướng dẫn vận hành

16. Quy trình tắt máy.

16. I. Kế hoạch bảo dưỡng xe 1. Kiểm tra hàng ngày Khoảng thời gian bảo dưỡng phụ thuộc vào số giờ hoạt động trên đồng hồ đo. Khoảng bảo dưỡng A : 8~10 giờ hoặc hàng ngày B : 50~250 giờ hoặc hàng tháng (Khoảng bảo dưỡng thông thường) C : 450~500 giờ hoặc 3 tháng D : 900~1000 giờ hoặc 6 tháng E: 2000 giờ hoặc hàng năm.

 

17. Qui trình kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày A B C D E Kiểm tra xe về các hư hại và rỏ rỉ • Kiểm tra và làm sạch ắc-qui • Kiểm tra mức điện phân • Kiểm tra các biển báo, đề-can • Kiểm tra lốp, bánh xe. Làm sạch các vật vướng vào bánh • Kiểm tra bu-lông bánh xe • Kiểm tra mức dầu trong bình chứa • Kiểm tra màn hình hiển thị • Kiểm tra các đèn báo và đồng hồ đo • Kiểm tra giá bảo vệ nóc và bu-lông bắt • Kiểm tra còi và các hệ thống báo động • Kiểm tra sự vận hành của vô-lăng • Kiểm tra hoạt động của cơ cấu phanh • Kiểm tra hoạt động của phanh dừng • Kiểm tra hoạt động điều khiển hướng và tốc độ • Kiểm tra ga • Kiểm tra hoạt động của cần nâng, nghiêng và các bộ phận phụ trợ • Kiểm tra trục, xích nâng và các bu-lông điều chỉnh • Kiểm tra giá, các bộ phận bổ sung và càng nâng • Kiểm tra vị trí ghế lái • Kiểm ta các thiết bị an toàn (Đèn báo...) •

 

18. Kiểm tra định kỳ và kế hoạch bảo dưỡng (BD) A B C D E Kiểm tra chiếc xe bằng trực quan và các thiết bị kiểm tra • Kiểm tra tay lái/ kiểm tra các chức năng của xe. • Kiểm tra mô men xoắn trên các ốc vít quan trọng • Bôi trơn chiếc xe. ( Quan sát các bộ phận) • Làm sạch/ Kiểm tra ắc-quy, độ điện phân. • Kiểm trac các cáp nối ắc-quy/chỗ để ắc-quy trên xe. • Thử khả năng sạc của ắc-quy. • Kiểm tra tiếp mát. • Làm xạch trục quạt thông gió. • Kiểm tra mức dầu của cầu chủ động • Xả và thay dầu trục chủ động. • Kiểm tra các ổ trục cầu chủ động và các vít bắt • Kiểm tra điều kiện phanh và mức độ mài mòn. • Bôi trơn liên kết trục lái • Kiểm tra/ Bôi trơn vòng bi bánh xe trục lái • Thay dầu và lọc dầu thủy lực • Thay lọc dầu thủy lực • Thay màng cân bằng áp suất thủy lực • Bôi trơn cần xy lanh nghiêng • Bôi trơn các đoạn nối trục • Kiểm tra độ mài mòn và điều chỉnh của xích • Kiểm tra/ Bôi trơn xích nâng • Bôi trơn con lăn trục nâng • Kiểm tra các giắc nối (Thay thế đầu nối nếu cần thiết) • 2. Kiểm tra định kỳ.

 

19. I. Kế hoạch bảo dưỡng xe 3. Bảo dưỡng ắc quy Bộ sạc ắc-quy phải được đặt ở một khu vực riêng. Khu vực này phải được giữ cách xa các loại vật liệu dễ cháy. Các vật dụng cần thiết phải có là: •Các thiết bị để đổ chất điện ly. •Thiết bị phòng cháy, chữa cháy. •Có đủ hệ thống thông khí để thoát hết các khi độc hại từ ắc-quy.

 

20. 1. Khi cắm và kết nối giắc của ắc-quy, đèn báo điện vào và đèn báo kết nối ắc-quy bật sáng và sạc được tiến hành sau vài giây. Điện tự động được ngắt sau khi sạc đầy. 2. Các chức năng Chức năng của các đèn hướng dẫn và các công tắc.  Đèn báo điện vào: Chỉ sáng trong suốt quá trình sạc. Kiểm tra giắc nối và nguồn điện vào nếu đèn không sáng.  Đèn báo kết nối ắc-quy: Đèn sáng khi bộ sạc và ắc-quy được kết nối. Kiểm tra giắc nối nếu đèn không sáng.  Đèn báo sạc 75% : Đèn sáng từ lúc 75% quá trình sạc hoàn thành.  Đèn báo sạc đầy : Đèn sáng khi quá trình sạc hoàn thành.  Đèn báo mất kết nối đầu vào: Đèn sáng khi dòng cung cấp đầu vào bị mất. Lúc này hãy kiểm tra nguồn điện vào.  Đèn báo quá điện áp : Đèn sáng khi nút Stop được ấn hoặc điện áp bộ sạc trên 66 vol. Lúc này, tháo và ngắt các kết nối ắc-quy và sạc.  Đèn báo quá dòng : Đèn sáng khi dòng bị quá tải. Lúc này, rút điện ra, mở cửa bộ sạc và ấn vào nút chuyển tiếp nhiệt trên công tắc điện từ một lần nữa, sau đó khoảng 5 phút nếu đèn sáng lại, dừng sạc và gọi A/S.  Công tắc chuyển đổi sạc Bình thường/ Cân bằng: Đặt công tắc vào bên trái cho sạc bình thường và sang phải cho sạc cân bằng.  Nút dừng bằng tay : Trong quá trình sạc, ấn nút này để dừng sạc.  Nút phục hồi sạc : Sau khi dừng sạc do người sử dụng hoặc ấn nút dừng sạc bằng tay, sử dụng nút này để trở lại sạc tiếp.  Nút hiển thị điện áp/ dòng: Bảng chỉ số luôn biểu thị điện áp ắc qui và khi ấn nút này, dòng sẽ được hiển thị trên bảng chỉ số. IV. Kế hoạch bảo dưỡng xe 4. Sạc ắc quy.

 

21. IV. Kế hoạch bảo dưỡng xe 5. Làm sạch và bảo quản ắc quy 5.1 Trách sử dụng hết sạch điện ắc quy: Nếu cứ sử dụng cho đến lúc xe không còn chạy được bao lâu thì tuổi thọ của ắc-quy sẽ bị giảm xuống. Nếu đèn đỏ báo chỉ số dung lượng ắc-quy bật sáng khi đang nâng hàng, dừng hoạt động và sạc ắc-quy ngay. 5.2 Dễ cháy: Trong bất cứ trường hợp nào, giữ lửa tránh xa ắc-quy vì ắc-quy chứa một loại khí dễ cháy.

 

22. IV. Kế hoạch bảo dưỡng xe 5. Làm sạch và bảo quản ắc quy 5.3 Đổ nước cất: Đổ nước cất để duy trì độ điện phân ở nồng độ qui định trước khi bắt đầu sạc ắc-quy, bởi vì điện tích mất đi trong quá trình phân ly và trong cả lúc bốc hơi thông thường. Không cần thiết phải đổ thêm dung dịch acid sunfuric loãng trừ trường hợp nguyên nhân mất điện tích là do chạy kiệt ắc-quy. 5.4 Giữ sạch Giữ bề mặt ắc-quy sạch sẽ và khô ráo và giữ cho các nắp bình ắc-quy được nắp chặt.

 

23. IV. Kế hoạch bảo dưỡng xe 5. Những loại dầu thay thế

Hổ trợ trực tuyến

Bán hàng  - 0938 174 486

Bán hàng - 0938 174 486

Chăm sóc KH - 0906 745 968

Chăm sóc KH - 0906 745 968

Thống kê

  • Đang online 36
  • Hôm nay 104
  • Hôm qua 161
  • Trong tuần 2,200
  • Trong tháng 7,250
  • Tổng cộng 611,024

Top

   (0)